Folium Solani Erianthi

Ngoi - Lá

Dược liệu Ngoi - Lá từ Lá của loài Solanum erianthum thuộc Họ Solanaceae.
Solanaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Lá ngoi (Folium Solani erianthi) là lá đã phơi hay sấy khô của cây Ngoi (Solanum erianthum D. Don), họ Cà (Solanaceae). Cây phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, đặc biệt là Đông Nam Á và Nam Á. Lá Ngoi có vị đắng, cay, tính ấm, có độc. Dược liều dụng trị đau dạ dày, phong thấp tê bại, mụn nhọt ung độc, đòn ngã tổn thương, gẫy xương, bệnh bạch cầu hạt mạn tính, dùng ngoài trị viêm da có mủ, lòi dom, hắc lào, lao hạch. Lá ngoi có chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học như: Glycoalcaloid (đặc biệt là Solasonin, solamargine, solasodine), Flavonoid, Tinh dầu.

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Ngoi - Lá
  • Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
  • Dược liệu tiếng Anh: nan
  • Dược liệu latin thông dụng: Folium Solani Erianthi
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Lá (Folium)

Theo dược điển Việt nam V: nan

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: nan

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Ngoi - Lá từ bộ phận từ loài Solanum erianthum.

Mô tả thực vật: - Cây nhỏ, cao 1.5 - 5m. - Thân và cành có lông hình sao màu vàng nhạt, cành non mọc tỏa rộng. - Lá mọc so le, hình trái xoan hoặc hình trứng, dài 12 - 20cm, rộng 6 - 11cm, gốc hình nêm, đầu thuôn nhọn, mép nguyên; hai mặt phủ lông mịn, cuống lá dài 3 - 5cm. - Cụm hoa mọc ở kẽ lá hoặc cành bên thành xim phân nhánh, có lông mịn như len, nhiều hoa màu trắng: đài nhẵn hình phễu, xẻ 5 thùy nhọn; tràng dài gấp 2 lần đài; cánh hoa có lông tơ ở mặt ngoài; nhị 5, bao phấn nứt ngang ở đỉnh; bầu có lông. - Quả nhỏ, mọng, hình cầu, khi chín màu vàng, chứa nhiều hạt có vân mạng. - Mùa hoa quả: tháng 3 - 11.

Tài liệu tham khảo: Tài liệu khác Trong dược điển Việt nam, loài Solanum erianthum được sử dụng làm dược liệu.

Phân loại thực vật của Solanum erianthum

Kingdom: Plantae

Phylum: Tracheophyta

Order: Solanales

Family: Solanaceae

Genus: Solanum

Species: Solanum erianthum

Phân bố trên thế giới: Thailand, United States of America, Mexico, Chinese Taipei, Honduras, China, Hong Kong, Haiti, Dominican Republic, Colombia, Belize, India, Cuba, Jamaica

Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, trong cây ngoi có chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học, trong đó đáng chú ý là các nhóm hợp chất sau: - Glycoalcaloid: Đây là nhóm hợp chất đặc trưng của họ cà (Solanaceae), bao gồm solasonin, solamargine, solasodine, solaverbascin, solaverin I, II, III, solaverol A, B. Các hợp chất này có tác dụng chống viêm, giảm đau, kháng khuẩn và chống ung thư. - Flavonoid: Nhóm hợp chất này có tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ tế bào, giảm viêm. - Tinh dầu: Tinh dầu của cây ngoi chứa các thành phần như monoterpen, sesquiterpen, có tác dụng kháng khuẩn, chống nấm.

Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Solanum erianthum đã phân lập và xác định được 1 hoạt chất thuộc về các nhóm Organonitrogen compounds trong bảng dưới đây.

chemicalTaxonomyClassyfireClass smiles_count
Organonitrogen compounds 19

Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:

Nhóm Organonitrogen compounds.

Nhóm Organonitrogen compounds.


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: nan


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

nan

No matching items

Vi phẫu

nan

No matching items

Định tính

nan

Định lượng

nan

Thông tin khác

  • Độ ẩm: nan
  • Bảo quản: nan

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: nan

Vị: nan

Quy kinh: nan

Công năng chủ trị: nan

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: nan

No matching items